Bài MySQL 35: Quản lý cơ sở dữ liệu trong MySQL

0
89

Xin chào các bạn, trong bài học ngày hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn cách quản lý cơ sở dữ liệu trong MySQL. Bạn sẽ tìm hiểu cách tạo cơ sở dữ liệu mới, loại bỏ cơ sở dữ liệu hiện có và hiển thị tất cả các cơ sở dữ liệu trong MySQL.

Tạo cơ sở dữ liệu

Trước khi làm bất cứ điều gì khác với dữ liệu, bạn cần tạo một cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu là một vùng chứa dữ liệu, nó lưu trữ danh bạ, nhà cung cấp, khách hàng hoặc bất kỳ loại dữ liệu nào mà bạn muốn.

Trong MySQL, một cơ sở dữ liệu là một tập hợp các đối tượng được sử dụng để lưu trữ và thao tác dữ liệu như bảng, khung nhìn cơ sở dữ liệu(views), trình kích hoạt và lưu trữ.

Để tạo một cơ sở dữ liệu trong MySQL, bạn sử dụng câu lệnh CREATE DATABASE như sau:

Trong đó:

  • Theo sau từ khóa CREATE DATABASE là tên cơ sở dữ liệu mà bạn muốn tạo. Mình khuyên các bạn nên đặt tên cơ sở dữ liệu mang một ý nghĩa nhất định nào đó.
  • IF NOT EXISTS là một mệnh đề tùy chọn của câu lệnh. Mệnh đề IF NOT EXISTS ngăn cản bạn tạo ra một cơ sở dữ liệu mới đã tồn tại trong máy chủ MySQL. Bạn không thể có hai cơ sở dữ liệu cùng tên trong MySQL.

Ví dụ, để tạo cơ sở dữ liệu demo, bạn có thể thực thi câu lệnh CREATE DATABASE như sau:

Sau khi thực hiện câu lệnh này, MySQL sẽ trả về cho bạn một thông báo rằng cơ sở dữ liệu mới đã được tạo thành công hay chưa.

Hiển thị cơ sở dữ liệu

Câu lệnh SHOW DATABASES liệt kê tất cả các cơ sở dữ liệu có trong máy chủ MySQL. Bạn có thể sử dụng câu lệnh SHOW DATABASES để kiểm tra cơ sở dữ liệu mà bạn đã tạo hoặc để xem tất cả các cơ sở dữ liệu đã có trên máy chủ trước khi bạn tạo cơ sở dữ liệu mới, ví dụ:

kết quả:

Chọn một cơ sở dữ liệu để làm việc

Trước khi làm việc với một cơ sở dữ liệu cụ thể, bạn phải chỉ cho MySQL biết bạn muốn làm việc với cơ sở dữ liệu nào bằng cách sử dụng câu lệnh USE như sau:

Bạn có thể chọn cơ sở dữ liệu demo bằng cách sử dụng câu lệnh USE như sau:

Từ bây giờ, tất cả các hoạt động như truy vấn dữ liệu, tạo các bảng mới hoặc gọi các thủ tục có sẵn mà bạn muốn thực hiện, sẽ có hiệu lực trên cơ sở dữ liệu hiện tại.

Xóa một cơ sở dữ liệu

Loại bỏ cơ sở dữ liệu có nghĩa là xóa tất cả các bảng chứa trong cơ sở dữ liệu và bản thân cơ sở dữ liệu đó vĩnh viễn. Vì vậy, nó rất cần thiết có một thông báo để bạn chắc chắn rằng mình muốn xóa cơ sở dữ liệu này.

Để xóa một cơ sở dữ liệu, bạn sử dụng câu lệnh DROP DATABASE như sau:

Ví dụ mình muốn xóa cơ sở dữ liệu là demo, mình sẽ thực hiện truy vấn sau:

MySQL sẽ trả về cho bạn một thông báo xóa thành công, và cơ sở dữ liệu đó đã bị xóa vĩnh viễn khỏi MySQL.

Kết luận

Như vậy trong bài học ngày hôm nay mình đã hướng dẫn các bạn cách quản lý cơ sở dữ liệu trong MySQL. Trong bài học tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về các công cụ lưu trữ trong MySQL.

Chúc các bạn học tập tốt!

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây