JS 19 – Các hàm xử lý mảng trong JavaScript

0
135

Xin chào các bạn, trong bài học ngày hôm nay, mình sẽ giới thiệu đến các bạn các hàm xử lý mảng trong JavaScript. Ở đây chúng ta sẽ tìm hiểu về những hàm thường sử dụng nhất trong JavaScript.

Array.length()

Hàm này sẽ trả về độ dài của một mảng. Ví dụ:

Array.push()

Bạn sử dụng hàm này để thêm các phần tử vào trong mảng. Ví dụ:

kết quả trả về là:

Array.pop()

Hàm này được sử dụng để xóa phần tử khỏi mảng. Ví dụ:

kết quả:

Array.splice()

Hàm này được sử dụng để thay đổi giá trị phần tử trong mảng. Nó nhận vào ba tham số là: position_add (vị trí thay đổi), num_element_remove(số phần tử cần thay đổi) và value1, value2(các giá trị thay đổi). Ví dụ:

kết quả là:

Array.shift()

Hàm này dùng để xóa phần tử đầu tiên của mảng, sau đó mảng sẽ tự động dồn các phần tử lại. Ví dụ:

kết quả là:

Arr.unshift()

Hàm này ngược lại với hàm array.shift(), nó sẽ thêm một phần tử vào vị trí đầu tiên trong mảng, mảng sự tự động tăng chỉ mục. Ví dụ:

kết quả trả về là:

Array.sort()

Hàm này được sử dụng để sắp xếp các phần tử trong mảng theo thứ tự alphabet. Ví dụ:

kết quả trả về là:

Array.concat()

Hàm này được sử dụng để nối hai mảng lại với nhau, nó sẽ trả về một mảng bao gồm tổng số phần tử của hai mảng. Ví dụ:

kết quả trả về là:

Array.slice()

Hàm này được sử dụng để lấy phần tử trong mảng, nó nhận vào hai tham số là start(vị trí bắt đầu) và end(vị trí kết thúc).

Lưu ý rằng bạn cần cộng vị trí end lên 1 vì nó tính vị trí bắt đầu từ 1. Ví dụ:

kết quả trả về là:

Kết luận

Như vậy trong bài học ngày hôm nay mình đã giới thiệu đến các bạn các hàm xử lý mảng trong JavaScript. Trong bài học tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về toán tử void trong JavaScript.

Chúc các bạn học tập tốt!

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây