TypeScript 03 – Toán tử , biểu thức điều kiện và vòng lặp trong TypeScript

0
7

1.Toán tử trong TypeScript

a.Toán tử gán
  • Toán tử gán gồm ký tự đơn =. Toán tử gán lấy giá trị của toán hạng bên phải gán nó vào toán hạng bên trái.
  • Ví dụ :
var vietpro:string = 'Welcome to Vietpro';
b.Toán tử số học
  • Là dạng phép tính giản đơn cộng, trừ, nhân, chia trong số học. Ngoài ra còn có phép chia lấy dư (%) được sử dụng để lấy ra đơn vị dư của 1 phép toán.
  • Bảng các toán tử số học:

untitled

c.Toán tử so sánh

  • Là toán tử được sử dụng để thực hiện các phép toán so sánh giữa hai số hạng
  • Các toán tử so sánh, thông thường chỉ được sử dụng trong các biểu thức điều kiền và vòng lặp
  • Bảng các toán tử so sánh:

untitled-5

d.Toán tử Logic
  • Toán tử logic là các tổ hợp các giá trị boolean
  • Các toán tử logic, thông thường chỉ được sử dụng trong các biểu thức điều kiền và vòng lặp
  • Bảng toán tử Logic:

untitled

e.Toán tử kết hợp
  • Toán tử kết hơp dùng để tăng hoặc giảm lượng biến một số nguyên nào đó. Bạn sẽ thường thực hiện điều này khi chúng ta đếm 1 giá trị nào đó trong vòng lặp.
  • Bảng toán tử kết hợp :

untitled

2.Biểu thức điều kiện

a.Lệnh If Else
  • Lệnh if dùng để kiểm tra một biểu thức đúng hay sai.Nếu đúng thì thực thi một nhiệm vụ nào đó.
if(bieu_thuc_dieu_kien){
   //thực hiện action
}
  • Ví dụ 1: Kiểm tra nếu hôm nay là thứ 2 sẽ xuất ra thông báo “Monday”
    var day:string = "Monday";
    if(day=="Monday"){
      alert("Today is Monday");
    }
  • Lênh else sẽ được thực hiện nếu như biểu thức ở lệnh if không thỏa điều kiện.
if (bieu_thuc_dieu_kien){
    // thực hiện hành động
}
else{
    // thực hiện hành động
}
  • Ví dụ 2:Kiểm tra nếu hôm nay là thứ 2 thì xuất ra thông báo “Today is Monday”,nếu không phải thì xuất ra thông báo “Today is not Monday”.
    var day:string = "Tuesday";
    if (day=="Monday"){
        alert('Today is Monday');
    }
    else{
        alert('Today is not Monday');
    }
  • Lệnh else if dùng để kiểm tra thêm một điều kiện và nó sẽ được chạy nếu tất cả các lệnh kiểm tra điều kiện ở trên nó không thỏa.
if (bieu_thuc_dieu_kien_1){
     //thực hiện hành động 
}
else if (bieu_thuc_dieu_kien_2){
     //thực hiện hành động 
}
....
else if (bieu_thuc_dieu_kien_n){
     //thực hiện hành động 
}
else{
     // thực hiện hành động 
}
  • Ví dụ 3:Kiểm tra các ngày trong tuần và xuất ra các thông báo tương ứng
var day:string ="monday";
if(day=="monday")
{
	alert('Today is monday');
}
else if(day=="tuesday")
{
	alert('Today is tuesday');
}
else if(day=="wednesday")
{
	alert('Today is wednesday');
}
else if(day=="thursday")
{
	alert('Today is thursday');
}
else if(day=="friday")
{
	alert('Today is friday');
}
else if(day=="saturday")
{
	alert('Today is saturday');
}
else if(day=="sunday")
{
	alert('Today is sunday');
}

Biên dịch sang JavaScript

var day = "monday";
if (day == "monday") {
    alert('Today is monday');
}
else if (day == "tuesday") {
    alert('Today is tuesday');
}
else if (day == "wednesday") {
    alert('Today is wednesday');
}
else if (day == "thursday") {
    alert('Today is thursday');
}
else if (day == "friday") {
    alert('Today is friday');
}
else if (day == "saturday") {
    alert('Today is saturday');
}
else if (day == "sunday") {
    alert('Today is sunday');
}
b.Switch case
  • Là biểu thức sử dụng để giảm thiểu quá trình xử lý dữ liệu nếu có quá nhiều phép toán IF…ELSE (Tương tự như biểu thức ELSEIF)
switch(Biến){
case Giá trị 1: Hành động;
break;

case Giá trị 2: Hành động;
break;
…
case Giá trị n: Hành động;
break;

default: Hành động;
}
  • Ví dụ: Ta làm lại ví dụ 3 trong mục 2.1 bằng switch case
var day:string = 'Monday';
switch(day)
{
	case "Monday":alert("Today is monday");break;
	case "Tuesday":alert("Today is tuesday");break;
	case "Wednesday":alert("Today is wednesday");break;
	case "Thursday":alert("Today is thursday");break;
	case "Friday":alert("Today is friday");break;
	case "Saturday":alert("Today is saturday");break;
	default:alert("Today is sunday");break;
}

Biên dịch sang JavaScript

var day = 'Monday';
switch (day) {
    case "Monday":
        alert("Today is monday");
        break;
    case "Tuesday":
        alert("Today is tuesday");
        break;
    case "Wednesday":
        alert("Today is wednesday");
        break;
    case "Thursday":
        alert("Today is thursday");
        break;
    case "Friday":
        alert("Today is friday");
        break;
    case "Saturday":
        alert("Today is saturday");
        break;
    default:
        alert("Today is sunday");
        break;
}

3.Vòng lặp

a.While
  • Phép lặp này yêu cầu phải thỏa mãn điều kiện thì mới thực thi được vòng lặp
while(Điều kiện){
Thực thi hành động;
}
  • Ví dụ : In ra các số tự nhiên từ 1 đến 10
var start:number = 1;
while(start<=10)
{
	document.write(start+"<br>");
	start++;
}

Biên dịch sang JavaScript

var start = 1;
while (start <= 10) {
    document.write(start + "<br>");
    start++;
}
b.Do While
  • Phép lặp này sẽ thực thi hành động ít nhất là một lần. Sau đó mới tiến hành kiểm tra điều kiện
do{
Thực thi hành động;
}
while(Điều kiện)
  • Ví dụ :
var start:number = 10;
do
{
	document.write(start+"<br>");
	start--;
}
while(start>10)

kết quả sẽ in ra 10.

c.For
  • Phép lặp này là phép toán gộp các tham số. Giúp người lập trình giảm thiểu thời gian phải khai báo biến và các tham số khi thực thi việc lặp dữ liệu
for(Biến khởi tạo; Điều kiện; Tăng hoặc giảm biến khởi tạo){
   Thực thi hành động;
}
  • Ví dụ : In ra các số từ 1 đến 10 bằng vòng for
var start:number =1;
for(start;start<=10;start++)
{
	document.write(start+"<br>");
}

Biên dịch sang JavaScript

Xem thêm giáo trình typescript tại đây.

var start = 1;
for (start; start <= 10; start++) {
    document.write(start + "<br>");
}

Tác giả : Hà Trung Vietpro

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây